Chủ nhật, 25/09/2022, 22:08
Tư vấn pháp luật - Trợ giúp pháp lý
Tư vấn pháp luật - Trợ giúp pháp lý

Điện thoại: 0976.346.688

Email: hoiluatgiatinhlaichau@gmail.com

Lên phía trên
Những chính sách đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù
Câu hỏi:
Đối với người đã chấp hành xong án phạt tù thì có những chính sách đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm như thế nào?
Trả lời:
1. Được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp
- Người chấp hành xong án phạt tù tham gia đào tạo nghề nghiệp được hỗ trợ theo tại Điều 3 Thông từ 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
- Nếu người ra tù tham gia đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng thì được miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và được hưởng chính sách nội trú.
- Nếu người ra tù tham gia đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng được hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn và tiền đi lại theo quy định.
Trường hợp người chấp hành xong án phạt tù không thuộc đối tượng hưởng các chính sách hỗ trợ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho các đối tượng này.
2. Được tư vấn, giới thiệu việc làm
Các đối tượng là người chấp hành xong án phạt tù trở về cộng đồng sẽ được Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua các hình thức như: Tư vấn trực tiếp; Tư vấn tập trung; Các giao dịch việc làm; Tư vấn qua điện thoại, trang thông tin điện tử. Thông qua các hình thức này người mới ra tù sẽ có cơ hội tiếp cận với nhiều công việc ở các lĩnh vực khác nhau, được lựa chọn ni nghề nghiệp phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của bản thân (Điều 4 Thông tư 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội).
3. Vay vốn đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm
Người chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu vốn đào tạo nghề nghiệp được vay tối vay đa 1,5 triệu đồng/tháng (Điều 1 Quyết định số 751/QĐ-TTg ngày 30/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
Người chấp hành xong án phạt tù có nhu vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về trị việc làm với mức vay tối đa là 100 triệu đồng the (khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung Điều 24 Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015).
Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng các nguồn đê tín dụng khác để hỗ trợ cho vay ưu đãi đối với người chấp hành xong hình phạt tù để phát triển sản xuất, tạo việc làm.
4. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Người chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc đối tượng quy định tại các chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì được hỗ trợ theo quy định của pháp luật (Điều 6 Thông tư 44/2016/TT BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội).
Ngoài hỗ trợ việc làm, người chấp hành xong án phạt tù nếu thuộc đối tượng bảo trợ xã hội thì được hưởng các chính sách hỗ trợ khác để ổn định cuộc sống.
Để tìm hiểu chi tiết công dân có thể đến  Trung tân Tư vấn pháp luật và Trợ giúp pháp lý - Hội Luật gia tỉnh Lai Châu địa chỉ tầng 2, tòa nhà số 1, Trung tâm hành chính sự nghiệp tỉnh – Đường Nguyễn Lương Bằng, tổ 23, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Hoặc qua số điện thoại Giám đốc Trung tâm - 0976.346.688.
 
Lên phía trên
Trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Câu hỏi:
Con trai tôi là học sinh, thời gian tới cháu được đi học ở nước ngoài, trong hồ sơ yêu cầu phải có Phiếu lý lịch tư pháp. Xin hỏi: Trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như thế nào? Xin trân trọng cảm ơn. (Hà Đức Tuấn, Ba Vì, Hà Nội)
Trả lời:

Câu hỏi của Bạn Luật gia xin được trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 7, Luật Lý lịch tư pháp đã được Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 quy định về Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Để tiến hành việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; Bản sao sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

- Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. (Tùy thuộc vào yêu cầu của quốc gia nơi con Bạn đến học mà sử dụng loại phiếu số 1 hoặc số 2)

- Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1)
Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

Sau khi có đầy đủ hồ sơ, Bạn nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú.

Về lệ phí: Đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ: 100.000đ/1 lần/người.

- Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp thu thêm 3.000 đồng/Phiếu.

* Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

- Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

- Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Thời gian thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Bạn có thể tham khảo thêm các văn bản pháp luật sau đây:

-     Luật 28/2009/QH12 (Luật Lý lịch tư pháp đã được Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2010)

-     Nghị định 111/2010/NĐ-CP

-     Thông tư 13/2011/TT-BTP

-     Thông tư 174/2011/TT-BTC

-     Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 05 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

-     Thông tư 16/2013/TT-BTP

Luật gia xin được thông tin đến Bạn để tham khảo.

(Luật gia Đàm Thanh Tuấn - thanhtuanvla@gmail.com)

Lên phía trên
Điều kiện, thủ tục nhận nuôi con nuôi
Câu hỏi:
Hiện nay, hai vợ chồng tôi đã gần 50 tuổi nhưng chưa có con, muốn nhận nuôi con nuôi để nương nhờ khi về già. Xin hỏi trình tự, thủ tục như thế nào để gia đình tôi có thể nhận nuôi con nuôi. Chúng tôi rất mong nhận được câu trả lời của Quý cơ quan. (Nguyễn Văn Hai, Lương Sơn, Hòa Bình)
Trả lời:

Về câu hỏi của Bạn, Luật gia xin được trả lời như sau:

Theo quy định của Pháp luật, nhà nước ta khuyến khích việc nuôi con nuôi và quy định tại Điều 7, Luật Nuôi con nuôi được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Điều 7. Khuyến khích hỗ trợ nhân đạo cho việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Việc hỗ trợ nhân đạo không được ảnh hưởng đến việc cho nhận con nuôi.

Chính phủ quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo quy định tại Điều này. 

Việc nhận nuôi con nuôi phải bảo đảm đúng điều kiện và trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu và điều kiện để thực hiện việc nuôi con nuôi: Theo Điều 8, Điều 14, Luật Nuôi con nuôi.

Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên – không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

-  Có tư cách đạo đức tốt.

Các trường hợp không được nhận con nuôi:

- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

- Đang chấp hành hình phạt tù;

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trẻ em được nhận làm con nuôi phải có đủ điều kiện sau:

-Là trẻ em dưới 16 tuổi; là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;

- Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Hồ sơ để tiến hành thủ tục nhận con nuôi: Theo Điều 17, Điều 18 Luật Nuôi con nuôi, Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này).

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Trình tự thực hiện như sau:

- Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi);

- Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan;

- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch;

- Trường hợp từ chối đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.

Thời gian thực hiện: 30 ngày, trong đó:

- Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao - nhận con nuôi: 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan theo quy định của Điều 21 Luật Nuôi con nuôi.

Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi

1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

2. Người đồng ý cho làm con nuôi quy định tại khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi.

3. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

4. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.

Kết quả thực hiện: Giấy chúng nhận nuôi con nuôi.

Trên đây là phần trả lời của Luật gia để Bạn tham khảo.

Bạn có thể tham khảo các văn bản pháp luật:

-  Luật 52/2010/QH12

-  Nghị định 19/2011/NĐ-CP

-  Thông tư 12/2011/TT-BTP

-  Thông tư 24/2014/TT-BTP

-  Nghị định 114/2016/NĐ-CP

-  Thông tư 267/2016/TT-BTC

 

và một số loại mẫu giấy tờ sau:

-  Tờ Khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi

-  Đơn xin con nuôi trong nước.

Luật gia xin được thông tin đến Bạn để tham khảo. 
 

(Luật gia Đàm Thanh Tuấn - thanhtuanvla@gmail.com)

14-CT/TW

Chỉ thị số 14-CT/TW, ngày 01/7/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Hội Luật gia Việt Nam trong tình hình mới

Thời gian đăng: 15/07/2022

lượt xem: 201 | lượt tải:41

20/KH-HLG

Kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường năm 2022

Thời gian đăng: 08/03/2022

lượt xem: 321 | lượt tải:50

543/UBND-TH

Về việc tham gia dự án "Tư vấn pháp luật cho phạm nhân và người mới chấp hành xong án phạt tù"

Thời gian đăng: 08/03/2022

lượt xem: 403 | lượt tải:36

16/KH-HLG

Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2022

Thời gian đăng: 08/03/2022

lượt xem: 420 | lượt tải:94

154/QĐ-HLG

Quyết định thành lập Chi hội Luật gia Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lai Châu

Thời gian đăng: 26/10/2021

lượt xem: 393 | lượt tải:99
Bầu cử QH, HĐND 2021
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập: 61
  • Hôm nay: 5,485
  • Tổng lượt truy cập: 7,215,547
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
top
down