Thứ năm, 15/01/2026, 05:12
Câu hỏi:
Các khoản phí, lệ phí khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các khoản phí, lệ phí khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trả lời:
1. Lệ phí trước bạ 
Lệ phí trước bạ do người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp khi làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.
Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP (từ ngày 01/3/2022, áp dụng theo Nghị định 10/2022/NĐ-CPngày15 tháng 01 năm 2022), lệ phí trước bạ được tính như sau: 
 Lệ phí trước bạ         =          Giá đất tính lệ phí trước bạ       x         0,5%
 Giá tính lệ phí trước bạ được quy định tại Nghị định 20/2019/NĐ-CP (từ ngày 01/3/2022, áp dụng theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP) như sau: 
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại bảng giá đất : 70 năm x Thời hạn thuê đất
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Riêng một số trường hợp khác thì tính như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.
2. Lệ phí địa chính
Theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài Chính, mức thu lệ phí địa chính đối với cá nhân, hộ gia đình nằm tại xã, phường, thị trấn như sau:a). Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất:
+ Cấp mới: Thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy;
+ Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung: Tối đa không quá 50.000 đồng/lần;
+ Với người chỉ có quyền sử dụng đất mà không có tài sản hay nhà gắn liền với đất thì mức thí lệ phí tối đa không quá 25.000 đồng khi cấp mới; không quá 20.000 đồng khi cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
3. Phí  trích đo địa chính thửa đất
4. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5.  Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 
Theo Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phụ thuộc vào giá trị tài sản chuyển nhượng.Như vậy, người sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nghĩa vụ phải thanh toán lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phí công chứng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Người tư vấn: THL
Bảo vệ nền tảng tư tưởng của đảng
Tỉnh ủy Lai Châu
laichau.gov.vn
hoiluatgiavn.org.vn
Bộ Pháp điển
dichvucong.laichau.gov.vn
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập: 79
  • Hôm nay: 2,566
  • Tổng lượt truy cập: 17,975,962

1806/QĐ-UBND

Về việc giao nhiệm vụ cho Hội luật gia tỉnh năm 2025

Thời gian đăng: 26/12/2024

lượt xem: 898 | lượt tải:648

66/2024/QĐ-UBND

Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Thời gian đăng: 02/12/2024

lượt xem: 649 | lượt tải:299

149/2024/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Thời gian đăng: 30/11/2024

lượt xem: 848 | lượt tải:312

148/024/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 16/9/2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường

Thời gian đăng: 22/11/2024

lượt xem: 1171 | lượt tải:313

40/CT-TTg

Về tăng cường công tác quản lý tài sản công tại các tổ chức hội

Thời gian đăng: 25/11/2024

lượt xem: 637 | lượt tải:289
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
top
down